Nghiên cứu

Phương pháp phát hiện sự thay đổi trong khu vực dân cư sử dụng hình ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình và cao

Phương pháp phát hiện sự thay đổi trong khu vực dân cư sử dụng hình ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình và cao

Một kỹ thuật được phát triển để xử lý ảnh vệ tinh, giúp có thể giải thích ảnh số của một khu vực dân cư bằng cách sử dụng tích hợp ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình thu được từ nhiều giai đoạn, cùng với ảnh vệ tinh có độ phân giải cao. Ý tưởng chính của kỹ thuật phân loại mới là phân loại hình ảnh có độ phân giải trung bình được cắt bằng cách sử dụng “mặt nạ khu vực dân cư” thu được do phân loại hình ảnh có độ phân giải cao mới nhất của cùng một khu vực. Bài báo mô tả ngắn gọn các phương pháp xử lý chuyên đề ảnh số hiện nay, được giải quyết với sự trợ giúp của dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực đô thị. Sử dụng kết hợp dữ liệu hình ảnh có độ phân giải cao và trung bình, phương pháp mới khắc phục được những thiếu sót của các phương pháp truyền thống, giúp cải thiện hiệu quả và độ chính xác phân loại của chúng. Các bản đồ về khu vực dân cư và những thay đổi của nó, thu được nhờ quá trình phân loại tự động, có thể được sử dụng để phân tích định lượng, không gian và lập bản đồ các khu vực đô

Màng chuyển đổi CO2 thành chất hữu dụng

Màng chuyển đổi CO2 thành chất hữu dụng

Một nhóm nhà nghiên cứu Trung Quốc và New Zealand đã phát triển một loại màng có thể hoạt động trong hơn 5.000 giờ để chuyển đổi hiệu quả CO2 thành acid formic, một chất lỏng hữu dụng.

Khảo sát tình trạng nguồn nước thải tại Công ty Giấy Tissue sông Đuống

Khảo sát tình trạng nguồn nước thải tại Công ty Giấy Tissue sông Đuống

Trong những năm gần đây, giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nước thải tại các khu công nghiệp luôn là một mối quan tâm hàng đầu và nước thải ngành sản xuất giấy được coi là một loại nước thải tiêu tốn lượng lớn nước sạch cho công đoạn tẩy trắng đồng thời tạo ra khá nhiều chất thải rắn trở lại vào nguồn nước thải. Vì vậy, việc xử lý được nước thải trong quá trình sản xuất giấy, bột giấy thực sự rất quan trọng.

Nhiên liệu sạch: Tương lai của ngành hàng không

Nhiên liệu sạch: Tương lai của ngành hàng không

Một ngày nào đó, máy bay sẽ không sử dụng xăng dầu mà sẽ bay với "chế độ" ổn định gồm chất béo, tinh bột, đường, rác… cùng với các nguồn nhiên liệu lạ khác. Đây là kế hoạch của American, Delta và United, những hãng hàng không đã đặt ra mục tiêu đầy tham vọng là giảm lượng khí thải carbon vào năm 2050.

Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý và nhiệt độ sấy lên một số thành phần hóa học của bột khoai lang tím (Ipomoea batatas l.)

Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý và nhiệt độ sấy lên một số thành phần hóa học của bột khoai lang tím (Ipomoea batatas l.)

Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của quá trình ngâm (nước, natri metabisulfit (Na2S2O5), natri clorua (NaCl)); quá trình chần: 0, 3, 4, 5 (phút); quá trình sấy (50 và 600C) lên hàm lượng đường khử, hàm lượng anthocyanin, hàm lượng polyphenol (TPC) của bột khoai lang tím (KLT). Kết quả chứng minh rằng hoá chất ngâm, thời gian chần và nhiệt độ sấy có ảnh hưởng đến chất lượng của bột KLT. Trong cùng nhiệt độ sấy và hoá chất ngâm, các mẫu không chần có hàm lượng đường thấp (29.45 - 60.67 mg/g DW) so với các mẫu chần 3, 4, 5 phút (129.58 - 238.64 mg/g DW). Hàm lượng ianthocyanin tăng dần theo thời gian chần, mẫu chần trong 5 phút và sấy ở nhiệt độ i60C có hàm lượng anthocyanin cao nhất (0.311 mg/g DW). Khoai xử lí bằng dung dịch Na2S2O5, chần trong 5 phút, sấy ở nhiệt độ 500C có hàm lượng polyphenol cao nhất (7578.75 µg GAE/g DW). 

Mô hình kiến trúc và giải pháp xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung ngành Tài nguyên và Môi trường

Mô hình kiến trúc và giải pháp xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung ngành Tài nguyên và Môi trường

Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo là giải pháp trọng tâm trong thúc đẩy quá trình chuyển đổi số. Do đó, Chương trình chuyển đổi số tài nguyên và môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 417/QĐ-BTNMT) đã xác định nhóm nhiệm vụ trọng tâm là “Phát triển các nền tảng trí tuệ nhân tạo, khai phá, xử lý dữ liệu lớn, các nền tảng thông minh cho công tác dự báo, cảnh báo, phân tích, tổng hợp, thống kê nhằm cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường theo thời gian thực phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội”.

So sánh các hợp chất có tính sinh học  trong cùi, râu và vỏ hạt bắp tím (Zea mays L.)  bằng kỹ thuật trích ly có hỗ trợ của microwave

So sánh các hợp chất có tính sinh học trong cùi, râu và vỏ hạt bắp tím (Zea mays L.) bằng kỹ thuật trích ly có hỗ trợ của microwave

Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát và so sánh hàm lượng anthocyanin, hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống oxy hoá (khả năng khử gốc tự do DPPH, khả năng khử ion Fe3+ (FRAP)). Quy trình trích ly được khảo sát ở công suất microwave là 600W, thời gian trích ly 8 phút, tỷ lệ nguyên liệu trên dung môi là 1g/40ml, dung môi là nước và ethanol (tỷ lệ 60% ethanol: 40% nước cất). Kết quả cho thấy tổng hàm lượng polyphenol, hàm lượng anthocyanin, khả năng khử gốc tự do DPPH, khả năng khử ion Fe3+ (FRAP) cao nhất trong dịch trích ly từ râu bắp tím (tổng hàm lượng polyphenol: 36,93 ± 1,44 mgGAE/ml; hàm lượng anthocyanin: 128,77 ± 2,12 mg/L; khả năng khử gốc tự do DPPH: 3,557 ± 0,020 mgTE/ml; khả năng khử ion Fe3+ (FRAP): 71,85 ± 1,65 mgTE/ml).

Đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Nghiên cứu này đánh giá mức độ tích lũy 5 loại kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd và Cr) trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) và trầm tích vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó, đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại khu vực nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học cho việc đánh giá tác động môi trường, rủi ro sinh thái và rủi ro môi trường đối với sự ô nhiễm kim loại nặng do hoạt động công nghiệp, sản xuất và sinh hoạt của con người tại khu vực nghiên cứu.

Phân tích logs ứng dụng học máy hỗ trợ giám sát an toàn thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường

Phân tích logs ứng dụng học máy hỗ trợ giám sát an toàn thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường

Giải pháp thu thập, quản lý logs tập trung ngành Tài nguyên và Môi trường được đề xuất sử dụng công nghệ mã nguồn mở ELK (Elasticsearch, Logstash, Kibana) để xây dựng các thành phần chính của hệ thống. Giải pháp mã nguồn mở ELK sẽ cung cấp các tính năng thu thập logs từ nhiều nguồn khác nhau, chuẩn hóa và lưu trữ trong Elasticsearch với khả năng lập chỉ mục để tối ưu hoá truy xuất và tìm kiếm. Tuy nhiên, các tính năng nâng cao như phát hiện bất thường ứng dụng học máy chỉ có trong bản trả phí. Do đó, để giám sát và cảnh báo sự cố kịp thời, cần xây dựng thêm các phần phân tích logs ứng dụng học máy để bổ sung tính năng bị thiếu trong phiên bản ELK mã nguồn mở.

Xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây ngành Tài nguyên và Môi trường

Xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây ngành Tài nguyên và Môi trường

Chương trình chuyển đổi số của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xác định việc phát triển hạ tầng số để phục vụ chuyển đổi số của ngành dựa trên việc hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của các trung tâm dữ liệu với tiêu chí hiện đại, thông minh, kế thừa, sử dụng hiệu quả, đồng bộ, quy mô quốc gia, có tốc độ cao, an toàn, an ninh mạng, kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán, trên công nghệ điện toán đám mây kết nối với Hệ thống đám mây của Chính phủ, địa phương, bộ, ngành; có tích hợp với dịch vụ đám mây của các nhà cung cấp (trong nước và quốc tế). Điều này cũng dẫn đến nhu cầu cần có giải pháp có thể quản lý được toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng điện toán đám mây được đặt tại các trung tâm dữ liệu dùng chung của ngành. Trong bài báo này, nhóm tác giả xin trình bày về giải pháp xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây của ngành Tài nguyên và Môi trường.

Mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2030

Mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2030

Chương trình chuyển đổi số (CĐS) của Bộ TN&MT đã đưa ra tầm nhìn đến năm 2030 “Ngành TN&MT quản lý, điều hành cơ bản trên phương thức, quy trình, mô hình của công nghệ số và kết quả phân tích, xử lý dữ liệu số; áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao. Tạo thế chủ động, hiệu lực, hiệu quả trong: quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.”. Đồng thời, nêu ra 8 nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tầm nhìn trên, trong đó có nhiệm vụ “Phát triển hạ tầng số” đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hạ tầng số để phục vụ cho mục tiêu CĐS của ngành. Trong bài báo này, nhóm tác giả đề xuất mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây (ĐTĐM) cho CĐS của ngành TN&MT định hướng đến năm 2030.

Chế tạo máy hứng tự động phục vụ thực nghiệm hóa học các hợp chất thiên nhiên

Chế tạo máy hứng tự động phục vụ thực nghiệm hóa học các hợp chất thiên nhiên

Hứng hóa chất từ cột sắc ký là một công việc chiếm phần lớn thời gian cho người làm thực nghiệm hóa học các hợp chất thiên nhiên. Ở các quốc gia phát triển như: Mỹ, Nhật, Czech,... công việc này được thực hiện bởi các thiết bị hứng tự động. Một số dòng máy hứng tự động đang được thương mại hóa trên thị trường hiện nay như máy hứng phân đoạn Lambda Omnicoll (cộng hòa Czech), Spectra/Chrom® CF-2 (Mĩ), Eyela Fraction Collector DC-1500C (Nhật),... Trong khi đó ở nước ta, người làm thực nghiệm vẫn còn thao tác thủ công; việc mua thiết bị máy móc của nước ngoài gặp phải những vướng mắc khó tháo gỡ như gia thành cao, khó bảo trì, sửa chữa, không phù hợp với điều kiện thực nghiệm của quy mô các phòng thí nghiệm trong nước. Từ đó cho thấy, nhu cầu về một thiết bị hứng tự động có khả năng thay thế người làm thực nghiệm trong các thao tác hứng hóa chất thực sự rất cấp thiết trong việc nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên. Trong bài báo này, chúng tôi công bố công trình nghiên cứu về việc c

Hiện trạng khai thác và bảo tồn các di sản địa chất tại Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông

Hiện trạng khai thác và bảo tồn các di sản địa chất tại Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông

Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông có nhiều điểm di sản địa chất có giá trị nổi bật (thuộc 9/10 kiểu di sản địa chất theo phân loại GILGES của UNESCO). Trong đó, các núi lửa và hệ thống hang động được hình thành do hoạt động núi lửa phun trào cách ngày nay từ 0,199 đến 5,33 triệu năm là điểm nhấn đặc biệt. Tuy nhiên, vấn đề khai thác và bảo tồn các di sản địa chất trong phạm vi công viên còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được giá trị trong vấn đề phát triển du lịch. Đề tài nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác các di sản địa chất tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông cập nhật hiện trạng khai thác và bảo tồn các di sản địa chất trong phạm vi Công viên địa chất, đồng thời đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, phục vụ phát triển du lịch theo hướng bền vững.

Ảnh hưởng của xói lở, bồi tụ đến đời sống dân cư cửa sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam

Ảnh hưởng của xói lở, bồi tụ đến đời sống dân cư cửa sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam

Tóm tắt: Cửa sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam là cửa ra của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn. Đây là một trong 21 cửa biển của miền Trung và là cửa sông đầu tiên về phía Bắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nổi tiếng với những bãi biển tuyệt đẹp thu hút nhiều khách du lịch, đồng thời vùng cửa sông Cửa Đại. Tuy nhiên, những năm qua, tình hình sạt lở bờ biển, bồi lấp cửa sông, biến đổi trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các đô thị, khu dân cư tập trung; các công trình hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân ở địa phương.

Thử nghiệm dự đoán mức độ bụi mịn PM2.5 bằng phương pháp học máy trên nền tảng Monre.AI

Thử nghiệm dự đoán mức độ bụi mịn PM2.5 bằng phương pháp học máy trên nền tảng Monre.AI

Triển khai các mô hình mới về kiểm soát ô nhiễm môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng là nhiệm vụ quan trọng đã được Chính phủ giao Bộ TN&MT tại Nghị quyết số 50/NQ-CP. Ngày nay, với sự bùng nổ của thông tin và dữ liệu lớn, công tác dự báo, cảnh báo trong lĩnh vực môi trường cần có các mô hình mới nhằm triển khai tốt hơn các nhiệm vụ về kiểm soát ô nhiễm môi trường. Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và các phương pháp học máy để giải quyết các bài toán về cảnh báo, dự báo mô hình là hướng nghiên cứu, ứng dụng mới hiện đang được quan tâm trong lĩnh vực môi trường.

Tình hình thu hút FDI vào ngành Nông nghiệp công nghệ cao của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Tình hình thu hút FDI vào ngành Nông nghiệp công nghệ cao của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Trong Dự thảo Chiến lược và Định hướng Chiến lược thu hút FDI thế hệ mới, giai đoạn 2018-2030 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhấn mạnh, Việt Nam sẽ ưu tiên thu hút FDI vào ngành Nông nghiệp công nghệ cao. Do đó, việc nghiên cứu khả năng thu hút FDI vào ngành Nông nghiệp công nghệ cao là rất cần thiết.

Hiện trạng và diễn biến chất lượng không khí tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018-2023

Hiện trạng và diễn biến chất lượng không khí tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018-2023

Tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa gia tăng đáng kể của tỉnh Trà Vinh giai đoạn vừa qua là nguyên nhân tạo nên sức ép lớn đối với chất lượng môi trường không khí (CLMTKK) của tỉnh. Dựa trên kết quả quan trắc (KQQT) môi trường định kỳ và kết quả phân tích bổ sung từ năm 2018-2023, bài báo trình bày đánh giá hiện trạng và diễn biến CLMTKK của tỉnh Trà Vinh giai đoạn vừa qua. Kết quả đánh giá cho thấy CLMTKK của tỉnh trà Vinh còn khá tốt, chỉ vượt nhẹ ở giá trị độ ồn, bụi TSP, O3 tại một số thời điểm; khu vực giao thông - đô thị với hoạt động của các phương tiện cơ giới đường bộ là nguồn gây áp lực chính yếu đối với sự suy giảm, ô nhiễm không khí (ÔNKK). Kết quả này có ý nghĩa để làm cơ sở cho các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh đề xuất các giải pháp quản lý CLMTKK trong giai đoạn tiếp theo, nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.

Where you can buy Louis Vuitton Replica :

hermes pas cher louis vuitton neverfull replica louis vuitton scarf replica gucci backpack replica louis vuitton outlet nederland dior tasche replica replica chanel wallet louis vuitton duffle bag replica Replica chanel replica chanel wallet louis vuitton messenger bag replica dior tasche replica fake Louis Vuitton shoes replica gucci shoes van cleef replica chanel imitazioni replica celine Louis Vuitton Taschen replica hermes pas cher louis vuitton messenger bag replica LOUIS VUITTON sunglasses replica replica cartier love bracelet replica louis vuitton m40780 louis vuitton imitate kaufen fake louis vuitton tas kopen fake louis vuitton wallet louis vuitton scarf replica chanel imitazioni perfette replica louboutin replica celine replica Louis Vuitton shoes goyard replica cartier love imitazione fake Louis Vuitton shoes gucci scarf replica borse louis vuitton replica replica Louis Vuitton supreme Backpack Louis Vuitton replica replique Sac Louis Vuitton chanel replica louis vuitton keepall replica zaino louis vuitton falso replica Jordan 1 cartier love ring replica dior replica chanel replica fake louis vuitton shoes louis vuitton shoes replica replica louis vuitton wallet imitazioni louis vuitton

Trước 1 2 3 4 Tiếp Cuối